저 고을 한국인으로서 베트남 여성과 결혼 했습니다.
그런데 모든 부동산 소유 ..등기 이는 베트남 마눌이름으로 밖에 등재가 되지 않는다?
좀 화가 나지요..
그렇다면 .베트남 여성과 결혼했으므로 베트남 국적을 취득 할 수 잇을까?
있습니다.
그 규정은 아래와 같습니다
참고로 베트남 여성과 결혼하지 아니한자도 마찮가지 베트남 국적을 취득 가능합니다
Quy định chuyển tiền từ nước ngoài với người định cư ở Việt Nam
Khoản 2 Điều 8 Pháp lệnh ngoại hối năm 2005 quy định: “Ngoại tệ của người cư trú là cá nhân ở Việt Nam thu được từ các khoản chuyển tiền một chiều được sử dụng cho mục đích cất giữ, mang theo người, gửi vào tài khoản ngoại tệ mở tại tổ chức tín dụng được phép hoặc bán...
Theo quy định tại khoản 1 Điều 19 Luật quốc tịch Việt Nam, “công dân nước ngoài và người không quốc tịch đang thường trú ở Việt Nam có đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam thì có thể được nhập” nếu có đủ các điều kiện sau đây:
조건
a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam;
-베트남 법률에 규정하는 민사 행위 가능한자
b) Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật Việt Nam; tôn trọng truyền thống, phong tục, tập quán của dân tộc Việt Nam;
-베트남 헌법과 법률을 준수하고 베트남 민족의 전통 풍습 습관을 존중하는 자
c) Biết tiếng Việt đủ để hòa nhập vào cộng đồng Việt Nam;
-베트남인과 충분히 대화가 가능한자
d) Đã thường trú ở Việt Nam từ 5 năm trở lên tính đến thời điểm xin nhập quốc tịch Việt Nam;
-베트남에 거주하면서 상주증명(트엉주)을 받고 5년이 경과한자
(참고로 베트남 여성과 결혼한 자로서 트엉주(상주)증명을 받고 베트남에서 살아가는 사람은 저 고을이
2번째의 한국인 입니다)
đ) Có khả năng bảo đảm cuộc sống tại Việt Nam.
베트남에서 삶을 유지할 수 잇는 충분한 능력을 소유한자
~~~~~~~~~~~~~~~~~
아래는 베트남 국적 취득 절차 안내 입니다
-상세 번역은 생략합니다
Theo quy định trên, nếu người bạn Nhật của bạn phải đáp ứng được các điều kiện nói trên thì được nhập quốc tịch Việt Nam.
Người bạn Nhật của bạn cũng có thể được nhập quốc tịch Việt Nam mà không cần đáp ứng các điều kiện (c), (d), (đ) nếu người đó là vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ của công dân Việt Nam; có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam.
Hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam gồm: Đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam; Bản sao Giấy khai sinh, Hộ chiếu hoặc giấy tờ khác có giá trị thay thế; Bản khai lý lịch; Phiếu lý lịch tư pháp; Giấy tờ chứng minh trình độ Tiếng Việt; Giấy tờ chứng minh về chỗ ở, thời gian thường trú ở Việt Nam; Giấy tờ chứng minh bảo đảm cuộc sống ở Việt Nam. Trường hợp được miễn một số điều kiện thì trong các giấy tờ tương ứng trong hồ sơ cũng được miễn.
Sau khi hoàn thiện hồ sơ, người có nhu cầu nhập quốc tịch gửi nộp hồ sơ cho Sở Tư pháp nơi (dự định) cư trú. Trong thời hạn 75 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ, nếu thấy đủ điều kiện nhập quốc tịch, Bộ Tư pháp sẽ gửi thông báo bằng văn bản cho người xin nhập quốc tịch Việt Nam để làm thủ tục xin thôi quốc tịch nước ngoài, trừ trường hợp người xin nhập quốc tịch Việt Nam xin giữ quốc tịch nước ngoài hoặc là người không quốc tịch. Trong thời hạn tối đa là 40 ngày kể từ ngày nhận được giấy cho thôi quốc tịch nước ngoài và 50 ngày kể từ ngày nhận được đề xuất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch nước sẽ xem xét, quyết định việc nhập quốc tịch của người bạn đó.
Theo quy định tại Điều 49 Hiến pháp năm 1992 thì “Công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là người có quốc tịch Việt Nam”. Cũng theo quy định tại Hiến pháp, công dân Việt Nam có các quyền: tự do đi lại và cư trú ở trong nước; sở hữu về thu nhập hợp pháp, của cải để dành, nhà ở, …; đối với quyền sử dụng đất, công dân sẽ được sở hữu theo quy định…
Nếu người bạn Nhật của bạn được nhập quốc tịch Việt Nam thì trở thành công dân Việt Nam và được hưởng đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của công dân Việt Nam. Là công dân Việt Nam, người bạn của bạn đương nhiên có quyền định cư ở Việt Nam và có quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật đối với công dân Việt Nam.
Về việc chuyển tiền từ Nhật Bản vào Việt Nam, khoản 2 Điều 8 Pháp lệnh ngoại hối năm 2005 quy định: “Ngoại tệ của người cư trú là cá nhân ở Việt Nam thu được từ các khoản chuyển tiền một chiều được sử dụng cho mục đích cất giữ, mang theo người, gửi vào tài khoản ngoại tệ mở tại tổ chức tín dụng được phép hoặc bán cho tổ chức tín dụng được phép; trường hợp là công dân Việt Nam thì được gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ tại tổ chức tín dụng được phép”.
Theo khoản 2 Điều 7 Nghị định số 160/2006/NĐ-CP ngày 28/12/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh ngoại hối về việc chuyển tiền một chiều từ nước ngoài vào Việt Nam thì: “Người cư trú là cá nhân có ngoại tệ thu được từ các khoản chuyển tiền một chiều được gửi vào tài khoản ngoại tệ, gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ, rút tiền mặt để cất giữ, mang theo người, bán cho tổ chức tín dụng được phép lấy đồng Việt Nam hoặc ngoại tệ khác, sử dụng cho các mục đích theo quy định tại Nghị định này và các quy định của pháp luật có liên quan”.
Như vậy, nếu định cư ở Việt Nam, người bạn của bạn chỉ cần mở tài khoản ngoại tệ tại một tổ chức tín dụng được phép và tiến hành chuyển tiền từ tài khoản tại Nhật Bản vào tài khoản mới mở ở Việt Nam.
Luật sư, Thạc sỹ Phạm Thanh Bình
Công ty Luật Hồng Hà
Số 114 Phan Kế Bính, Ba Đình, Hà Nội
베트남 익스프레스 법률방 발췌
베트남 루엇수 석사 팜탄빈 의 법률 해석에 근거 합니다
댓글
댓글 리스트-
답댓글 작성자고을 작성자 본인 여부 작성자 작성시간 11.09.05 위 게시글에 대한 댓글이 너무나 위 게시글을 잘 이해한 것으로 사료 됩니다...외국인이 한국 국적 취득하기 그리 쉽지 않을 겁니다...베트남 이미 이중 국적 허용...세계 모든나라 사람 자신의 나라 베트남 국적 취득을 가능하게 했다 ..라는 것은 외국인도 한 가족으로 언제든 영입을 하겠다 라고 하는 열린 자세 입니다 다만 저 고을이 베트남 국적을 취득하지 못하는 것은 한국 단일 국적만 허용..한국 국적을 포기해야 하기 때문입니다
-
작성자TP박장 작성시간 11.09.05 서로 의사소통이 되고 전통문화 풍습 습관 이해하면 자국민 승인, 좋은정보 감사합니다
-
작성자해피데이 작성시간 11.09.06 "베트남 국적 선택' 고을님 "더 나은 환경서 사업하고파" ============라는 신문기사가 나오도록 해보세요
-
작성자천재 작성시간 11.09.06 트엉주(상주)증명은 어떻게 해야 받을수 있나요? 트엉주 받으면 좋은게 어떤것이 있나요? 트엉주도 몇개월에 한번씩 갱신을 해야 하나요?
-
답댓글 작성자고을 작성자 본인 여부 작성자 작성시간 11.09.06 트엉주(상주)권 그 기간은 3년이며 3년에 한번 출입국 관리소 가서 검사만 받으면 되고 ..이후 3년이 다시 연장이 되는 것으로 ..베트남사람과 결혼한 사람이 베트남에 이주 사는 경우 ..모두 그 자격이 주어 집니다 ..단 한국서 범죄 사실 조회를 하고 형사상 죄를 범하고 ..형을 산 경우 발급이 제한 될 수 있습니다