Cấu trúc 에대해서(=대하여)/ 에대한
Cả 2 cấu trúc này đều mang ý nghĩa là "(nói) về",giống với "about"trong tiếng Anh.
-Tuy nhiên điểm khác biệt là에대해서(=대하여) đi cùng với động từ.
Cấu trúc: 에대해서 + ĐT
VD: 유진은 여러나라의 문화에 대해서 많이 안다.
Yujin hiểu biết nhiều về văn hóa của các nước.
저는 컴퓨터에 대해서 잘 모릅니다.
Tôi không hiểu rõ về máy vi tính.
-Còn에대한 đi cùng danh từ
Cấu trúc: 에대한 + DT
VD:주리는 한국의 문화에 대한 책을 많이읽었다.
Juri đã đọc nhiều sách về văn hóa của Hàn Quốc.
제주도에 대한 여행 안내책이 있어요?
Bạn có sách hướng dẫn du lịch về đảo Jeju không?
Cả 2 cấu trúc này đều mang ý nghĩa là "(nói) về",giống với "about"trong tiếng Anh.
-Tuy nhiên điểm khác biệt là에대해서(=대하여) đi cùng với động từ.
Cấu trúc: 에대해서 + ĐT
VD: 유진은 여러나라의 문화에 대해서 많이 안다.
Yujin hiểu biết nhiều về văn hóa của các nước.
저는 컴퓨터에 대해서 잘 모릅니다.
Tôi không hiểu rõ về máy vi tính.
-Còn에대한 đi cùng danh từ
Cấu trúc: 에대한 + DT
VD:주리는 한국의 문화에 대한 책을 많이읽었다.
Juri đã đọc nhiều sách về văn hóa của Hàn Quốc.
제주도에 대한 여행 안내책이 있어요?
Bạn có sách hướng dẫn du lịch về đảo Jeju không?
다음검색