* Phạm trù : 조사 (Trợ từ)
* Cấu tạo : Tính từ 같다 + Vĩ tố dạng phó từ 이
Dạng ứng dụng của 같다 cố định nên được gắn vào sau danh từ và dùng như trợ từ.
* Ý nghĩa : Diễn tả tính đồng nhất hoặc mức độ giống như danh từ phía trước. Có thể hoán đổi với 처럼.
Ví dụ :
- 그 아이는 어른같이 말을 잘합니다.
Cậu bé đó ăn nói giỏi như người lớn vậy.
- 바보같이 울긴 왜 울어?
Khóc như đồ ngốc sao lại còn khóc chứ ?
- 너같이 똑똑한 사람이 이 세상에 어디 있겠니?
Người thông minh như bạn chắc không có trên đời này?
- 나는 그를 친동생같이 생각해 왔다.
Tôi đã xem nó như đứa em ruột.
- 학생 시절같이 좋은 때가 없단다.
Không có lúc nào đẹp như thời học sinh.
|
* Chú thích :
1. 같이 được dùng làm phó từ trong câu diễn đạt ý nghĩa 함께 (cùng), 한 모양으로 (cùng một kiểu).
Ví dụ : - 우리는 일주일동안 같이 여형했다. Chúng tôi đã cùng du lịch suốt một tuần.
- 혼자 하지 말고 같이들 의논해 봐요. Đừng làm một mình mà hãy cùng bàn bạc.
2. Có thể dùng với trợ từ 과/와 nhưng chủ yếu được dùng trong văn viết. có thể hoán đổi với 처럼.
Ví dụ : - 시간은 촣알과 같이 빠르다. Thời gian (qua) nhanh như đạn (bắn).
- 여러분이 아시는 바와 같이 지금 나라가 어렵습니다. Hiện giờ đất nước khó khăn như quý vị biết đó.
|